Huyệt ngũ du và ngũ hành tương sinh tương khắc trong châm cứu

Tên các huyệt ngũ du được đặt theo ý nghĩa của kinh khí đi trong đường kinh như dòng nước chảy. Huyệt HỢP: Nơi kinh khí đi vào. Huyệt KINH: Nơi kinh khí đi qua. Huyệt DƯ: Nơi kinh khí dồn lại. Huyệt HUỲNH: Nơi kinh khí chảy xiết. Huyệt TỈNH: Nơi kinh khí đi ra.

Thuốc thang và kỹ thuật sắc thuốc thang
Lục tổng huyệt ca
19 kỹ thuật xoa bóp, bấm huyệt và điều trị không dùng thuốc của y học cổ truyền

Trong châm cứu, người ta tìm ra loại huyệt ngũ du. Tùy theo kinh âm, kinh dương mỗi loại huyệt tương ứng với một hành;

Tên các huyệt ngũ du được đặt theo ý nghĩa của kinh khí đi trong đường kinh như dòng nước chảy:

Huyệt ngũ du

  • Huyệt HỢP: Nơi kinh khí đi vào
  • Huyệt KINH: Nơi kinh khí đi qua
  • Huyệt DƯ: Nơi kinh khí dồn lại
  • Huyệt HUỲNH: Nơi kinh khí chảy xiết
  • Huyệt TỈNH: Nơi kinh khí đi ra

Sơ đồ sắp xếp các huyệt ngũ du liên quan đến tương sinh, tương khắc của ngũ hành như sau:

Khi sử dụng huyệt ngũ du để chữa bệnh, người ta cũng thực hiện theo nguyên tắc hư thì bổ mẹ, thực thì tả con.

Theo như bảng trên có thể thấy:

Kinh Dương:

  • Tỉnh huyệt thuộc Kim
  • Huỳnh huyệt thuộc Thủy
  • Du huyệt thuộc Mộc
  • Kinh huyệt thuộc Hỏa
  • Hợp huyệt thuộc Thổ

Kinh âm:

  • Tỉnh huyệt thuộc Mộc
  • Huỳnh huyệt thuộc Hỏa
  • Du huyệt thuộc Thổ
  • Kinh huyệt thuộc Kim
  • Hợp huyệt thuộc Thủy

Tạng du ngũ thập huyệt (50)

Tạng tức là Ngũ Tạng: Tâm, Can, Tỳ, Phế, Thận

Du tức là ngũ du huyệt: Tỉnh, Huỳnh, Du, Kinh, Hợp

Mỗi tạng có 5 huyệt, tổng cộng có 25 huyệt, cả hai bên thì thành 50 huyệt (ngũ thập)

Tạng du ngũ thập huyệt (50)

Tạng du ngũ thập huyệt (50)

Phủ du thất thập nhị huyệt (72)

Phủ là Lục Phủ: Đại trường, Tiểu trường, Vị, Bàng quang, Tam tiêu, Đởm

Mỗi phủ đều có 6 huyệt, 6 phủ là 36 huyệt, tính cả hai bên thì thành 72 huyệt (thất thập nhị)

Phủ du thất thập nhị huyệt (72)

Phủ du thất thập nhị huyệt (72)

Học thuyết ngũ hành

COMMENTS