Cách dùng tam thất – BS Nguyễn Đức Kiệt

Tam thất là một vị thuốc bổ dùng cho phụ nữ từ xa xưa của cha ông ta. Nhưng trước đây, Tam thất thuộc loại thuốc quý hiếm nên không được dùng rộng rái trong dân chúng. Từ khi Việt Nam khai thác và nuôi trồng Tam thất ở trong nước (chủ yếu ở Hoàng Liên Sơn) thì Tam thất đã trở thành vị thuốc khá thông dụng trong nhân dân, kể cả những gia đình không phải là khá giả. Nhưng để hiểu một cách đầy đủ cả tính năng, công dụng, liều dùng, tác dụng chính, tác dụng phụ, chỉ định, chống chỉ định... thì không phải ai cũng đã hiểu một cách ngọn ngành

Phú Hà Thiên Quý Thang – Thuốc đông y ngâm rượu, bổ khí, bổ huyết, ích tinh, dưỡng thần
Chữa dị ứng và nhiệt miệng bằng Thiên Can, câu chuyện của khách hàng
Cách sử dụng nhân sâm – BS Nguyễn Đức Kiệt

Cách dùng tam thất

 

Đông dược Phú Hà – Tam thất là một vị thuốc bổ dùng cho phụ nữ từ xa xưa của cha ông ta. Nhưng trước đây, Tam thất thuộc loại thuốc quý hiếm nên không được dùng rộng rái trong dân chúng. Từ khi Việt Nam khai thác và nuôi trồng Tam thất ở trong nước (chủ yếu ở Hoàng Liên Sơn) thì Tam thất đã trở thành vị thuốc khá thông dụng trong nhân dân, kể cả những gia đình không phải là khá giả. Nhưng để hiểu một cách đầy đủ cả tính năng, công dụng, liều dùng, tác dụng chính, tác dụng phụ, chỉ định, chống chỉ định… thì không phải ai cũng đã hiểu một cách ngọn ngành. Nhà thuốc xin tư vấn đôi nét để quý vị tham khảo.

Tên gọi:

  • Tam thất
  • Tên khác:  Kim bất hoán, Sâm tam thất
  • Tên khoa học: Panax pseudo-ginseng Wall, Họ Ngũ Gia Bì (Araliaceae)

Công dụng:

  • Theo Đông y, Tam thất vị ngọt, hơi đắng, tính ôn, vào 2 kinh Can và Vị, có tác dụng hóa ứ, cầm máu, tiêu sưng, giảm đau.
  • Theo Tây y, Tam thất có các tác dụng bổ tim, chống loạn nhịp, giãn mạch, ngăn xơ vữa động mạch; cầm máu, tiêu máu, tiêu sưng; kích thích miễn dịch; gây hưng phấn TK, giảm đau; lưu huyết, giảm cholesterol máu, hạ đường huyết; chữa lãnh cảm nữ; tăng sức đề kháng của cơ thể; ức chế vi khuẩn và virus.

Chỉ định điều trị

  • Chữa thống kinh: Ngày uống 5g bột, 1 lần, với cháo hoặc nước ấm.
  • Phòng và chữa đau thắt ngực: Ngày uống 3-6g bột, 1 lần, nt.
  • Chữa thấp tim: Uống 3g bột/ngày, chia 3 lần. Dùng trong 30 ngày.
  • Chữa các vết bầm tím do ứ máu: Ngày uống 3 lần bột Tam thất, mỗi lần từ 2-3g, cách nhau 6-8 giờ, chiêu với nước ấm.
  • Chữa đau thắt lưng: Bột Tam thất và bột Hồng nhân sâm lượng bằng nhau trộn đều, ngày uống 4g, chia 2 lần, chiêu với nước ấm.
  • Chữa bạch cầu cấp và mạn tính: Đương quy 20g, Xuyên khung 12g, Xích thược 20g, Hồng hoa 8g, Tam thất 6g, sắc uống.
  • Bồi bổ sức khỏe: Người suy nhược, phụ nữ sau sinh, người mới ốm dậy.

Chú ý:

  • Trong thời gian dùng Tam thất để cầm máu, không được sử dụng gừng, tỏi và các chế phẩm có gừng, tỏi.
  • Không dùng cho phụ nữ có thai.

COMMENTS

WORDPRESS: 0